ra rià
Định nghĩa
- Động từ:
- Bị gạt ra, bị bỏ rơi, không được quan tâm: "ra rià" chỉ trạng thái một người hoặc vật bị đẩy ra ngoài, bị coi nhẹ, không được chú ý đến hoặc bị loại khỏi một nhóm, một hoạt động nào đó.
- Bị tách biệt, bị cô lập: "ra rià" cũng mang nghĩa bị đặt ở vị trí xa, không được hòa nhập hoặc tham gia.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy bị ra rià trong cuộc họp, không ai hỏi ý kiến. (Anh ấy bị bỏ qua, không được tham gia thảo luận.)
- Cô bé cảm thấy ra rià khi bạn bè không rủ chơi cùng. (Cô bé cảm thấy bị cô lập, không được hòa nhập.)
- Dự án đó đã ra rià từ lâu, không còn ai nhắc đến. (Dự án đó bị gạt sang một bên, không còn được quan tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ra rià khỏi": bị loại ra khỏi một tập thể hoặc hoạt động.
- Ông ấy bị ra rià khỏi hội đồng quản trị sau vụ bê bối. (Ông ấy bị loại khỏi vị trí trong hội đồng.)
"cảm giác ra rià": cảm giác bị bỏ rơi, không được coi trọng.
- Cảm giác ra rià khiến nhiều người trẻ rơi vào trầm cảm. (Cảm giác bị cô lập gây hại đến tinh thần.)
Biến thể và từ gần giống
Bỏ rơi (động từ): không quan tâm, không chăm sóc nữa — gần nghĩa với ra rià.
- Con chó bị bỏ rơi bên đường. (Con chó không còn ai chăm sóc.)
Gạt bỏ (động từ): loại ra, không chấp nhận.
- Cô ấy bị gạt bỏ khỏi danh sách ứng viên. (Cô ấy bị loại khỏi cuộc thi tuyển.)
Xa lánh (động từ): tránh xa, không tiếp xúc.
- Anh ta bị bạn bè xa lánh sau vụ việc. (Anh ta bị mọi người tránh mặt.)
Từ đồng nghĩa
- Bị cô lập: bị tách biệt khỏi những người khác.
- Bị loại trừ: bị gạt ra ngoài, không được tham gia.
- Bị bỏ quên: không được nhắc đến hoặc chăm sóc.
Thành ngữ liên quan
- Ra rià như con ri: thành ngữ dân gian chỉ tình trạng bị bỏ rơi, không ai đoái hoài.
- Sau khi nghỉ hưu, ông ấy ra rià như con ri, chẳng ai thăm hỏi. (Ông ấy bị quên lãng, không còn ai quan tâm.)